THỦ TỤC
Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.
(theo Hướng dẫn số 898/ SXD-QLKT ngày 02/02/2010)
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Sở Xây dựng Hà Nội hướng dẫn nội dung, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng như sau :
1. Đối tượng được cấp chứng chỉ :
Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đủ điều kiện nêu tại mục (4) của văn bản này.
Cá nhân là công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được cơ quan cử đi học và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điều 20 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ.
2. Nội dung công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình :
Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm các công việc sau :
2.1. Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình ;
2.2. Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình ;
2.3. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;
2.4. Đo bóc khối lượng công trình ;
2.5. Lập, thẩm tra dự toán công trình ;
2.6. Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng ;
2.7. Kiểm soát chi phí xây dựng công trình ;
2.8. Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng ;
2.9. Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ;
3. Phạm vi hoạt động của cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình :
a) Cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 được thực hiện một hoặc một số công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A ( trừ các công việc (2.1), (2.2), (2.7) mục (2) của văn bản này; được thực hiện tất cả các công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án nhóm B, C, các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
b) Cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 được thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình như cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1, trừ các công việc nêu tại mục (2.1); (2.2) và (2.7) mục (2) của văn bản này đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B; được thực hiện tất cả các công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
4. Điều kiện được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:
4.1 Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 :
Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
b) Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
c) Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng;
d) Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại mục (5) của văn bản này và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định;
đ) Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp; Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm;
e) Đã trực tiếp thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại mục 2 của văn bản này.
4.2. Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 :
Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 ngoài việc đáp ứng các điều kiện của kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;
b) Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;
c) Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại mục (2) của văn bản này;
d) Đã tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
4.3.Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2, nếu tại thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ đã có 10 năm liên tục tham gia quản lý chi phí xây dựng và đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại mục (2) của văn bản này.
5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:
5.1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu ( Mẫu 01 KSĐGXD ) của văn bản này, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi làm việc;
b) 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ;
c) Bản sao có chứng thực các văn bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao có chứng thực chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ, nếu do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng;
d) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu ( Mẫu 03 KSĐGXD ) của văn bản này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.
5.2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 trong trường hợp chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 :
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 theo mẫu ( Mẫu 01 KSĐGXD) của văn bản này;
b) 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ;
c) Bản sao có chứng thực các văn bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao có chứng thực chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ, nếu do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng;
d) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu ( Mẫu 03 KSĐGXD ) của văn bản này có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.
5.3. Hồ sơ đề nghị nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng :
a) Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu ( Mẫu 02 KSĐGXD) của văn bản này;
b) 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng;
c) Bản sao có chứng thực chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 ( trừ trường hợp quy định tại mục 4.3 của văn bản này);
d) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tham gia khoá bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
đ) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu ( Mẫu 03 KSĐGXD) của văn bản này có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.
5.4. Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước xin cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải kèm theo văn bản cử đi học của cơ quan, tổ chức nơi công tác.
6. Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng :
6.1.Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp lại trong các trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc bị mất.
6.2. Điều kiện để được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng:
a) Có đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng;
b) Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. Có giấy xác minh của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương đối với trường hợp bị mất chứng chỉ;
c) Có bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư.
6.3. Thủ tục cấp lại chứng chỉ:
a) Người xin cấp lại chứng chỉ nộp hồ sơ theo các điều kiện quy định tại mục (6.2) của văn bản này. Cơ quan cấp chứng chỉ xem xét, cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng cho các cá nhân đủ thủ tục theo quy định. Thời gian cấp lại trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Nội dung của chứng chỉ mới được ghi đúng như chứng chỉ cũ.
Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/02/2010 và thay thế cho văn bản số 1787/SXD-QLKT ngày 28/7/2008 và văn bản số 1324/SXD-QLKT ngày 09/3/2009 về việc hướng dẫn nội dung, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ định giá xây dựng của Sở Xây dựng Hà Nội
*
|